Trường CELLA

Trường Anh ngữ CELLA được ra đời vào năm 2006 tại thành phố Cebu – Philippines. Trường được tọa lạc tại trục đường AS Fortuna đắc địa nổi tiếng tại thành phố Cebu, cách trung tâm thương mại lớn khoảng 3km với nhiều cửa hàng tiện ích gần đó. Khu vực quanh trường cũng vô cùng an ninh, bảo vệ túc trực 24/24.

Khi học tập tại CELLA, học viên có thể yêu cầu môn học trong  các tiết 1:1. Chương trình học của trường vô cùng linh hoạt

CELLA nổi tiếng với khóa Power Speaking 6 gồm 6 tiết học một kèm một mỗi ngày trong đó có hai lớp học nhóm là thế mạnh nổi bật của trường.

Chất lượng giáo viên tại đây vô cùng uy tín và hầu hết đã từng tốt nghiệp tại trường đại học danh tiếng Cebu Normal Iniversity của Philippines.

Đa số học viên Việt Nam lựa chọn phòng 4 với chi phí hợp lý về giá ký túc xá mới đẹp, sang trọng  và khá an toàn cho học viên.

cella2

I. Đặc điểm của CELLA:

  • Là trường đầu tiên tại Philippines đào tạo khóa học TESOL:

Trường Anh ngữ CELLA giảng dạy dựa trên nội dung chương trình đào tạo của Australia với chứng chỉ tốt nghiệp do trường được chứng nhận cấp bằng. Một cơ hội để những bạn muốn lấy chứng chỉ TESOL với mức chi phí thấp nhất hiện nay.

  • Môi trường học dựa theo yêu cầu không gò bó:

Nếu so sánh CELLA với các trường Anh ngữ khác tại Philippines thì môi trường học chủ yếu dựa trên tinh thần tự giác mặc dù vậy học viên không được lạm dụng để ảnh hưởng tới các học viên khác. Giờ giới nghiệm tại CELLA vẫn được áp dụng để duy trì điều kiện an toàn của học viên trong việc quản lý.

  • Giáo viên giàu kinh nghiệm, nhiệt huyết và gắn bó lâu dài:

Giáo viên tại các trường Anh ngữ hầu hết đều hài lòng về chất lượng giảng dạy được đánh giá tốt, tỷ lệ thay đổi giáo viên tại trường tương đối thấp.

  • Cung cấp nhiều tiết học 1:1:

Khóa học Power Speaking 6 khá phổ biến bao gồm 6 giờ học 1:1 + 2 giờ nhóm. Tổng tiết học nên 9 tiết học/ngày trong đó có thêm nhiều giờ học tự chọn vào buổi sang và buổi tối.

Chuyên luyện nói  cho học viên trong thời gian chỉ từ 4 đến 8 tuần chuyên tập trung luyện các kỹ năng phát âm kỹ năng nói chuyên sâu đảm bảo sự tiến bộ cho học viên.

II. KHÓA HỌC VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

KHÓA HỌC

LỚP HỌC THƯỜNG LỆ

LỚP HỌC TÙY CHỌN

Power Speaking 6

6 giờ học 1:1 + 2 giờ học nhóm

1 giờ (30 phút kiểm tra từ vựng + 30 phút viết bài luận/ nhật ký)
*Môn học của lớp tùy chọn cũng có thể được thay đổi

JOB (English for Job)

4 giờ học 1:1 + 4 giờ học nhóm

TOEIC Introduction

4 giờ học 1:1 + 4 giờ học nhóm

IELTS Introduction

4 giờ học 1:1 + 4 giờ học nhóm

IELTS Intensive/ Guarantee

6 giờ học 1:1 + 2 giờ học nhóm

ACE (Tiếng Anh hàng không)

4 giờ học 1:1 + 4 giờ học nhóm

TESOL

6 giờ học 2:8 + 2 giờ học nhóm

1/ POWER SPEAKING 6

Chương trình giao tiếp chuyên sâu với thời lượng học 1:1 cao, lên đến 6 tiết một ngày bên cạnh hai tiết học nhóm. Nhìn chung các môn học của khoá này là tập trung vào các kỹ năng hội thoại Speaking và Listening; đồng thời bổ sung các môn học ESL như Writing, Grammar, Reading, Pronunciation, Vocabulary.

Các học viên có thể lựa chọn môn học tập trung vào ESL hoặc cũng có thể yêu cầu học bổ sung các môn TOEIC, IELTS vào chương trình học. Học viên được học các chủ đề từ cơ bản đến nâng cao để cải thiện kỹ năng giao tiếp; hoặc tập trung vào các kỹ năng mà học viên muốn phát triển.

– 6 lớp học 1:1 gồm: Writing & Grammar, Reading & Vocabulary, Listening & Speaking, Conversational skills.

– 2 lớp học nhóm nhỏ gồm: Grammar, Survival English, Conversational Skills, Pronunciation, Discussion, IELTS Listening, IELTS speaking, TOEIC Listening, TOEIC speaking, Business (English for telephoning, E-mail, Meeting, Presentation), JOB (Working Holiday English), Native English.

Lưu ý:

– Lớp học Native Speaker (giáo viên bản ngữ) sẽ có tối đa 8 học viên. Các học viên trình độ Sơ Cấp (Elementary level) cũng có thể tham gia lớp học này.

– Trường hợp học viên muốn học thêm IELTS, TOEIC hay Business cũng có thể đổi những tiết học ESL thành tiết học IELTS, TOEIC hay Business (lớp học 1:1 hoặc lớp học nhóm, tối đa 2 giờ/ ngày). Thông thường các trường Anh ngữ khác sẽ không cho phép học viên chuyển đổi môn học như vậy, nhưng với khóa Power Speaking 6 tại CELLA thì yêu cầu của bạn hoàn toàn có thể được trường chấp nhận.

Lịch nhập học: Thứ hai hàng tuần, thời gian học: 4 – 24 tuần, Yêu cầu đầu vào: Mọi trình độ.

2/ KHÓA IELTS PREPARATION

Khóa học này dành cho những học viên mới bắt đầu làm quen với IELTS. Chương trình học bao gồm 8 tiết học một ngày, trong đó học viên sẽ được học 2 tiết 1:1 về ESL để củng cố tiếng Anh căn bản. Khóa học khai giảng vào mỗi thứ hai hàng tuần.

  • Lớp học 1:1 (4 giờ): IELTS Writing (1 giờ), IELTS Reading (1 giờ), General ESL (2 giờ – gồm Speaking, Grammar, Vocabulary…)
  • Lớp học nhóm (4 giờ): IELTS Listening (2 giờ), IELTS Speaking (2 giờ).
  • Lớp Optional – tùy chọn (1 giờ): 30 phút kiểm tra từ vựng + 30 phút viết bài luận/ nhật ký. Môn học của lớp tùy chọn này có thể thay đổi theo từng trường hợp cụ thể.

3/ IELTS INTENSIVE/ IELTS GUARANTEE

Đây là chương trình đặc biệt của CELLA, thiết kế chuyên sâu với 6 giờ học 1:1/ ngày, giúp học viên cải thiện tối đa các kỹ năng và nâng cao điểm số IELTS trong thời gian ngắn.

Khóa IELTS Intensive có thể đăng ký nhập học hàng tuần, nhưng khóa IELTS Guarantee sẽ có quy định về ngày nhập học cụ thể.

  • Lớp học 1:1 (6 giờ): IELTS Speaking/ Listening/ Reading/ Writing (4 giờ), IELTS Pratice (1 giờ) và IELTS Review (1 giờ)
  • Lớp học nhóm (2 giờ): IELTS Listening hoặc Business (English for telephoning, E-mail, Meeting, Presentation), JOB (Working Holiday English), Native Conversation Skills
  • Lớp Optional – tùy chọn (1 giờ): 30 phút kiểm tra từ vựng + 30 phút viết bài luận/ nhật ký. Môn học của lớp tùy chọn này có thể thay đổi theo từng trường hợp cụ thể.

4/ IELTS Guarantee

Thời gian đăng ký: 12 tuần.

Yêu cầu trình độ đầu vào: Học viên nộp Giấy chứng nhận IELTS chính thức hoặc làm bài thi IELTS đầu vào tại CELLA

  • IELTS 5.5: tối thiểu IELTS 4.0
  • IELTS 6.0: tối thiểu IELTS 5.0
  • IELTS 6.5: tối thiểu IELTS 6.0

Yêu cầu trong thời gian học: Học viên phải tham dự 100% các lớp học, các bài kiểm tra trình độ, các buổi thi thử. Nếu vắng mặt hai lần trở lên trường sẽ hủy chương trình đảm bảo của học viên.

5/ KHÓA ACE (Airline Cabin Crew English)

ACE là chương trình tiếng Anh dành cho các học viên có ý định trở thành tiếp viên hàng không. Chương trình được xây dựng dựa trên nhu cầu sử dụng tiếng Anh khi phỏng vấn và trên máy bay, đồng thời cũng trang bị thêm kiến thức về tiếng Anh tổng quát cho học viên (ESL).

Yêu cầu trình độ đầu vào: TOEIC 600 hoặc trình độ Pre-Intermediate (Tiền trung cấp) tại CELLA. Khóa học được tuyển sinh mỗi tháng một lần. Trong quá trình học, học viên được thực hiện các buổi diễn tập nhóm như trên máy bay và trải qua các buổi phỏng vấn thử nghiệm.

  • Lớp học 1:1 (4 giờ): ACE Class (2 giờ – tiếng Anh hàng không, tiếng Anh dành cho phỏng vấn), Tiếng Anh tổng quát ESL (2 giờ).
  • Lớp học nhóm (4 giờ): Pane Interview (phỏng vấn trong ngành hàng không), Discussion,Business (English for telephoning, E-mail, Meeting, Presentation), Native Conversation Skills,Pronunciation
  • Lớp Optional – tùy chọn (1 giờ): 30 phút kiểm tra từ vựng + 30 phút viết bài luận/ nhật ký. Môn học của lớp tùy chọn này có thể thay đổi theo từng trường hợp cụ thể.

6/ KHÓA JOB (Tiếng Anh cho công việc)

Khóa học xây dựng nền tảng tiếng Anh cần thiết cho các học viên có dự định tham gia chương trình Working Holiday tại Úc hoặc Canada.

  • Lớp học 1:1 (4 giờ): Job English Class (2 giờ – Tiếng Anh cho công việc, Tiếng Anh chuẩn bị đi làm), Tiếng Anh tổng quát ESL (2 giờ).
  • Lớp học nhóm (4 giờ): Working Holiday English, Business (English for telephoning, E-mail, Meeting, Presentation), Native Conversation Skills, Pronunciation
  • Lớp Optional – tùy chọn (1 giờ): 30 phút kiểm tra từ vựng + 30 phút viết bài luận/ nhật ký. Môn học của lớp tùy chọn này có thể thay đổi theo từng trường hợp cụ thể.

7/ TESOL – KHÓA ĐÀO TẠO PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY TIẾNG ANH

Khóa học được thiết kế từ 4 đến 8 tuần, đào tạo các kỹ năng giảng dạy bằng tiếng Anh (dành cho những học viên có nguyện vọng trở thành giáo viên dạy tiếng Anh). Khóa học yêu cầu trình độ đầu vào của học viên, cụ thể là TOEIC từ 750 trở lên hoặc đạt mức độ Upper-Intermediate tại CELLA. Học viên sẽ được phỏng vấn qua điện thoại trước khi nhập học.

– 6 lớp học TESOL 2:8 (2 giáo viên, 8 học viên) gồm: Classroom management, Skills (L, S, W, R), Language analysis, Teaching language.

– 2 lớp nhóm nhỏ ESL gồm: Pronunciation, Listening & Dictation, Reading & Discussion, IELTS, Speaking/ Listening, TOEIC Speaking/ Listening, Business, Native Conversation Skills.

Lịch nhập học: hàng tháng theo ngày ấn định của trường. Thời gian học: 4 tuần + thực tập tùy chọn.

Yêu cầu đầu vào: Trình độ Upper-Intermediate hoặc TOEIC 750 trở lên.

Điều kiện: Tham gia ít nhất 98% các buổi học và các lớp dạy thử.

III. CÁC BÀI KIỂM TRA

  • Placement Test: Là bài kiểm tra trình độ đầu vào của học viên. Bài thi được tiến hành vào thứ 2 hàng tuần cho các học viên mới bao gồm toàn bộ các kỹ năng của ESL như Nghe, Nói, Đọc, Viết, Ngữ pháp, Từ vựng.
  • Progress Test: Kiểm tra, đánh giá sự tiến bộ của học viên tại trường. Được tổ chức vào sáng thứ sáu tuần cuối của tháng. Kết quả đánh giá gồm 85% từ bài kiểm tra và 15% từ thái độ học tập của học viên.
  • IELTS Practice Test: Tổ chức định kì vào vào thứ sáu tuần thứ 4 của tháng. Tất cả học viên IELTS phải tham dự.
  • Khóa IELTS Intensive: học viên sẽ được làm bài kiểm tra hàng ngày tại lớp được chấm điểm bởi giáo viên hướng dẫn.

IV. HỌC PHÍ, KÝ TÚC XÁ VÀ CÁC CHI PHÍ KHÁC

1/ HỌC PHÍ, KÝ TÚC XÁ (USD)

Power Speaking 4

Loại phòng

4 tuần

8 tuần

12 tuần

16 tuần

20 tuần

24 tuần

Phòng đơn

1,700

3,400

5,100

6,800

8,500

10,200

Phòng đôi

1,400

2,800

4,200

5,600

7,000

8,400

Phòng bốn

1,100

2,200

3,300

4,400

5,500

6,600

Power Speaking 6

Loại phòng

4 tuần

8 tuần

12 tuần

16 tuần

20 tuần

24 tuần

Phòng đơn

1,750

3,500

5,250

7,000

8,750

10,500

Phòng đôi

1,450

2,900

4,350

5,800

7,250

8,700

Phòng bốn

1,150

2,300

3,450

4,600

5,750

6,900

TOEIC/ IELTS Preparation

Loại phòng

4 tuần

8 tuần

12 tuần

16 tuần

20 tuần

24 tuần

Phòng đơn

1,830

3,660

5,490

7,320

9,150

10,980

Phòng đôi

1,530

3,060

4,590

6,120

7,650

9,180

Phòng ba

1,230

2,460

3,690

4,920

6,150

7,380

IELTS Intensive/ Guarantee

Loại phòng

4 tuần

8 tuần

12 tuần

16 tuần

20 tuần

24 tuần

Phòng đơn

1,930

3,860

5,790

7,720

9,650

11,580

Phòng đôi

1,630

3,260

4,890

6,520

8,150

9,780

Phòng bốn

1,330

2,660

3,990

5,320

6,650

7,980

JOB/ ACE

Loại phòng

4 tuần

8 tuần

12 tuần

Phòng đơn

1,830

3,660

5,490

Phòng đôi

1,530

3,060

4,590

Phòng bốn

1,230

2,460

3,690

TESOL

Loại phòng

4 tuần

8 tuần

Phòng đơn

2,600

5,200

Phòng đôi

2,300

4,600

Phòng bốn

2,000

4,000

  • Học phí và phí ký túc xá ở trên là chi phí chính thức của trường, chưa áp dụng với các chương trình hỗ trợ, học bổng .
  • Giá phòng 4, khóa Power Speaking 6 là giá đặc biệt từ Du học Phil.
  • Phí trên đã bao gồm ăn uống 3 bữa/ ngày tại trường, giặt giũ, dọn phòng miễn phí.
  • Hãy liên hệ với Du học Phil để có được mức giá hỗ trợ tốt hơn.

2/ CÁC CHI PHÍ KHÁC

Phí nhập học

150 USD (chỉ trả 1 lần)

SSP

6.500 peso (có giá trị trong 6 tháng)

Gia hạn visa

1-4 tuần: miễn phí; 5-8 tuần: 3,640 peso; 9-12 tuần: 8,550 peso; 13-16 tuần:11,490 peso; 17-20 tuần: 14,430 peso; 21-24 tuần: 17,370 peso

ACR – ICard

3,000 peso (trên 8 tuần học và có giá trị trong 1 năm)

Điện + Nước

Khoảng 1,200 – 1,600 peso/ 4 tuần. Tính theo lượng tiêu thụ thực tế. Trừ vào phí đặt cọc.

Thẻ học viên

200 peso

Đón tại sân bay

500 peso/ lần

Phí quản lý

1,200 peso/ 4 tuần. Trừ vào phí đặt cọc.

Tài liệu học tập

150 – 400 peso/ cuốn, khoảng 1,000 peso/ 4 tuần

Đặt cọc KTX

1,000 peso/ tuần. Được hoàn lại trước khi về nước.

Học thêm lớp 1:1

Từ 4,000 – 6,000 peso/ 4 tuần (tùy vào khóa học). Cuối tuần 600 peso/ giờ. Có thể lựa chọn giáo viên

Chi phí ở lại thêm

Phòng đơn: 2,000 peso; Phòng đôi: 1,600 peso; Phòng 4: 1,300 peso. Nguyên tắc nhập học vào Chủ nhật và rời khỏi trường vào thứ Bảy

V. GHI CHÚ VÀ ĐIỀU KIỆN KHI NHẬP HỌC TẠI CELLA
  1. Đăng ký chậm nhất 4 tuần trước ngày nhập học.
  2. Sau khi đăng ký học viên nên vui lòng đọc thêm các thông tin về nội quy học tập, chính sách hoàn trả học phí và các quy định khác của trường.
  3. Chúng tôi khuyến khích mua bảo hiểm du học trước khi nhập học.
  4. Vui lòng đọc thêm những thông tin cần thiết được cập nhật trong mục “Những câu hỏi thường gặp” trên website của chúng tôi
  5. Sau khi có vé máy bay, vui lòng gởi đến chúng tôi chậm nhất trước 3-5 ngày kể từ ngày nhập học để nhận thông tin hỗ trợ hướng dẫn đón tại sân bay qua email.
  6. Hãy in ra thư mời nhập học, vé máy bay và những thứ cần chuẩn bị mà Du học Phil gởi cho bạn.
  7. Xin lưu ý người đón bạn tại sân bay sẽ cầm biển báo “CELLA” hoặc “BEST CELLA”.
  8. Theo thường lệ ngày nhập học và pick up của CELLA vào chủ nhật hàng tuần.
Đánh giá bài viết

Comments

comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*